So sánh WI-FI Wave 1 và Wave 2 Leave a comment

Wave 1 bắt đầu vào năm 2013 chỉ mang đến các đặc điểm của 802.11ac được cho là ít rủi ro. Ví dụ như mở rộng tần số từ 40MHz lên 80 MHz và hỗ trợ điều chế 256 QAM đều khá đơn giản, nhà sản xuất có thể cho ra router mẫu mới với các đặc điểm này và dán nhãn AC lên đó mà thậm chí còn không đáp ứng được đầy đủ tiêu chuẩn

Wave 2 bắt đầu năm 2015 và mang đến những đặc điểm khó thực thi hơn của 802.11ac, mở rộng tần số lên 160Mhz, tốc độ tối đa có thể đạt 3.5G, tức là nhanh hơn gấp 2,6 lần so với wave1(1.3G), quan trọng nhất là MU-MIMO. Nếu router AC của bạn có trước năm 2015 thì nó cũng không có MU-MIMO.

Bảng so sánh

   Màu đỏ là tốc độ tối thiểu, màu xanh dương là tốc độ phổ biến. Đường màu đen ghi chữ Product Max là tốc độ tối đa chúng ta có thể thấy trên các sản phẩm thương mại, còn đường STD Max là tốc độ cao nhất có thể đạt được theo cấu hình lý thuyết.   

Về mặt lý thuyết, Wi-Fi 802.11ac sẽ cho tốc độ cao gấp ba lần so với Wi-Fi 802.11n ở cùng số luồng (stream) truyền, ví dụ khi dùng ăng-ten 1×1 thì Wi-Fi ac cho tốc độ 450Mb/s, trong khi Wi-Fi n chỉ là 150Mb/s. Còn nếu tăng lên ăng-ten 3×3 với ba luồng, Wi-Fi ac có thể cung cấp 1300Mb/s, trong khi Wi-Fi n chỉ là 450Mb/s. Tuy nhiên, những con số nói trên chỉ là tốc độ tối đa trên lý thuyết, còn trong đời thực thì tốc độ này sẽ giảm xuống tùy theo thiết bị thu phát, môi trường, vật cản, nhiễu tín hiệu…

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *